Thứ Ba, 29 tháng 9, 2015

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ NGƯỜI PHỤ THUỘC

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ NGƯỜI PHỤ THUỘC TRƯỚC KHI NỘP TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN.
Tổ chức, cá nhân có số lượng đăng ký người phụ thuộc nhiều nên thực hiện kê khai mẫu 16/TH để cấp mã số thuế cho người phụ thuộc trước khi thực hiện tờ khai quyết toán thuế TNCN 2014.
1. Nhập dữ liệu vào mẫu 16TH (Mẫu Excel)
Các trường hợp nhập vào mẫu 16TH để cấp mã số thuế cho người phụ thuộc:
+ Người lao động có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên (đã có mã số thuế thu nhập cá nhân), có mặt đến thời điểm tháng 12/2014 và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (kể cả những người đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ những năm trước đến năm 2014 vẫn còn giảm trừ).
+ Các trường hợp mới phát sinh đăng ký giảm trừ cho năm 2015 tạm thời chưa nhập vào mẫu 16TH để cấp MST cho người phụ thuộc đợt này.
+ Người lao động đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo mẫu 16/ĐK-TNCN thì không phải đăng ký lại. Cơ quan chi trả chưa nộp mẫu 16/ĐK-TNCN năm 2014 của người lao động cho cơ quan thuế thì phải nộp cho cơ quan thuế trước khi nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2014.
Trường hợp trên mẫu 16ĐK-TNCN đã đăng ký trước đây không đủ thông tin để nhập vào mẫu 16TH để cấp mã số thuế (MST) cho người phụ thuộc thì cơ quan chi trả yêu cầu người lao động cung cấp lại thông tin để nhập vào mẫu 16TH (sử dụng mẫu 16TH để người lao động điền lại thông tin, tránh nhầm lẫn với mẫu 16/ĐK-TNCN người lao động đăng ký giảm trừ gia cảnh mà cơ quan chi trả chưa nộp cho cơ quan thuế).
Cách nhập dữ liệu vào mẫu 16TH như sau:
- Họ và tên người nộp thuế: Bắt buộc nhập
- Mã số thuế người nộp thuế: Bắt buộc nhập
- Họ và tên người phụ thuộc: Bắt buộc nhập
- Ngày sinh người phụ thuộc: Bắt buộc nhập. Nếu người phụ thuộc không có ngày, tháng sinh sẽ ghi ngày 01/01/năm sinh.
- Mã số thuế người phụ thuộc : không nhập
- Mã Quốc tịch của người phụ thuộc: Không nhập. Chuyển sang ô Quốc tịch của người phụ thuộc. Bên phải sẽ xuất hiện dấu , bấm chuột vào dấu sẽ xuất hiện danh sách để lựa chọn, chọn Việt Nam bảng kê sẽ tự động điền vào cột Mã Quốc tịch mã số 01.
- CMND/Hộ chiếu người phụ thuộc: Đối với người phụ thuộc có năm sinh 1999 trở về trước bắt buộc nhập số CMND (từ 15 tuổi trở lên). Nếu không nhập số CMND khi tải vào HTKK sẽ báo lỗi không cho kết xuất, không gửi được hồ sơ đăng ký MST cho người phụ thuộc.
- Mã quan hệ với người nộp thuế: Không nhập. Chuyển sang ô Quan hệ với người nộp thuế. Bên phải sẽ xuất hiện dấu , bấm chuột vào dấu sẽ xuất hiện danh sách để lựa chọn, chọn quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế (Cha/mẹ bao gồm cả cha/mẹ ruột, cha/mẹ vợ, cha/mẹ chồng. Quan hệ khác bao gồm: anh, chị em ruột, ông bà nội, ngoại, chú, bác, cô, dì, cậu, cháu)
- Đối với người phụ thuộc từ 14 tuổi trở xuống ghi thông tin trên giấy khai sinh tương ứng cho các cột:
+ Số, quyển số thể hiện trên Giấy khai sinh (Lưu ý: nhập dữ liệu dạng text)
+ Mã Quốc gia: Không nhập. Chuyển sang ô Quốc gia. Bên phải sẽ xuất hiện dấu , bấm chuột vào dấu sẽ xuất hiện danh sách để lựa chọn, chọn Việt Nam bảng kê sẽ tự động điền vào cột Mã Quốc gia 01.
Tương tự chuyển sang các ô Tỉnh/Thành phố để chọn tỉnh/thành phố nơi đăng ký khai sinh; chuyển sang ô Quận/Huyện để chọn quận, huyện nơi đăng ký khai sinh; chuyển sang ô Phường/Xã để chọn phường/xã nơi đăng ký khai sinh.
- Thời gian tính giảm trừ từ tháng: ghi theo thời hạn đăng ký trên mẫu 16/ĐK-TNCN (Lưu ý: dữ liệu mm/yyyy - đủ 2 chữ số tháng và 4 chữ số năm)
- Thời gian tính giảm trừ đến tháng: không nhập. Trường hợp trước đó đã đăng ký giảm trừ và đã đăng ký ngừng giảm trừ thì ghi thời điểm ngừng giảm trừ vào cột này và phải ghi thời điểm bắt đầu tính giảm trừ.
Ví dụ: 
Con sinh tháng 2 năm 2011 đã đăng ký giảm trừ từ tháng 2/2011 thì trên mẫu 16TH chỉ ghi cột Thời gian tính giảm trừ từ tháng: 02/2011, cột Thời gian tính giảm trừ đến tháng: để trống
Lưu ý: Một người nộp thuế có nhiều người phụ thuộc, mỗi người phụ thuộc sẽ nhập một dòng có ghi đầy đủ tên, MST của người nộp thuế. Sau khi nhập xong dòng thứ nhất có thể sử dụng lệnh copy và Insert Copied Cells\Shift cells down để chèn thêm vào dòng kế tiếp, sau đó sửa lại thông tin cho đúng.
2. Tải dữ liệu vào phần mềm HTKK 3.3.0:
Mở phần mềm HTKK 3.3.0\ Quyết toán Thuế Thu nhập cá nhân\Bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh. Chọn năm 2014, lần thứ 1. Sử dụng chức năng tải bảng kê (góc trên cùng bên trái) để tải dữ liệu đã nhập từ mẫu 16TH. Ghi dữ liệu. Kết xuất ra file XML (không được đổi tên file)
3. Gửi hồ sơ đăng ký mã số thuế người phụ thuộc:
- Các đơn vị đã khai thuế điện tử: 
Gửi file XML được kết xuất từ HTKK 3.3.0 như gửi các loại tờ khai thuế khác.
Do hồ sơ đã gửi có chữ ký số nên DN không cần gửi hồ sơ giấy nữa. 
Lưu ý: Để nộp được file đăng ký mã số thuế người phụ thuộc, DN chọn Đăng ký thêm tờ khai trên iHTKK, chọn loại tờ khai 05-3/BK-TNCN - Bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh, chọn loại TK theo năm, nhập năm 2014.
- Các đơn vị chưa khai thuế điện tử:
In tờ khai ra giấy từ HTKK 3.3.0, ký tên, đóng dấu của đơn vị vào tờ khai giấy.
Kết xuất ra file XML 
Gửi tờ khai giấy trực tiếp tại cơ quan thuế, file XML gửi trực tiếp trên trangwww.tncnonline.com.vn 
Hoặc gửi tờ khai giấy và file XML (chép file XML sang USB) trực tiếp tại cơ quan thuế
4. Nhận kết quả cấp MST.
Các đơn vị là tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã gửi hồ sơ đăng ký cấp MST cho người phụ thuộc trên iHTKK thì sẽ nhận kết quả tại tại iHTKK
Các đơn vị là tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã gửi hồ sơ đăng ký cấp MST cho người phụ thuộc trên trang www.tncnonline.com.vn thì sẽ nhận kết quả tại tại trang www.tncnonline.com.vn, trường hợp đơn vị gửi file trực tiếp tại Cơ quan thuế thì liên hệ Phòng QLT-TNCN để nhận kết quả cấp MST cho người phụ thuộc.
5. Đăng ký thay đổi thông tin người phụ thuộc khi đã cấp mã số thuế cho người phụ thuộc.
Trường hợp thay đổi các thông tin liên quan đến cấp mã số thuế cho người phụ thuộc (bao gồm CMND và các thông tin trên giấy khai sinh): Tổ chức chi trả sẽ tập hợp mẫu 16/ĐK-TNCN của cá nhân nộp cho CQT (khi đó CQT thực hiện cập nhật thông tin thay đổi của từng NPT trên ứng dụng PIT/TMS).
Nếu phát sinh thay đổi thông tin người phụ thuộc (thay đổi thông tin về người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh, mối quan hệ với người nộp thuế, thời gian giảm trừ Từ tháng, đến tháng) thì sử dụng mẫu 16/TH để kê khai vào dòng II Đăng ký thay đổi người phụ thuộc.
6. Đăng ký cấp mã số thuế cho người phụ thuộc năm 2015
Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh thêm người phụ thuộc thì tổ chức chi trả tập hợp thông tin từ mẫu 16/ĐK-TNCN của cá nhân nộp cho tổ chức chi trả và sử dụng mẫu 16/TH kê khai vào dòng II Đăng ký thay đổi người phụ thuộc để cấp mã số thuế cho người phụ thuộc. Kết xuất gửi hồ sơ cho cơ quan thuế như đăng ký cấp MST người phụ thuộc năm 2014.


Chia sẻ kinh nghiệm sắp xếp hồ sơ kế toán

Thực tế cho thấy, rất nhiều Doanh nghiệp gặp phải tình huống “Dở khóc, dở cười” khi có quyết định Quyết toán Thuế hay Thanh tra bất chợt. Kế toán lúng túng, mệt mỏi & thiếu tự tin khi giải trình. Lý do? Đơn giản vì họ phải “bơi” giữa hàng trăm, hàng nghìn chứng từ, sổ sách, báo cáo lộn xộn, phân loại & sắp xếp thiếu khoa học.
Bạn đã từng nghĩ, nếu bạn phân loại và sắp xếp chứng từ, báo cáo, sổ sách chuẩn chỉ ngay từ đầu thì sau này bạn sẽ đỡ vất vả hơn đấy và một điều chắc chắn là việc một khi bạn nắm chắc được kiến thức, cộng với việc trích dẫn các quy định chuẩn xác & chứng từ hợp lý, khoa học thì phần thắng chắc chắn thuộc về bạn.
Là một Kế toán cần phải có đủ 5 phẩm chất tiên quyết là: Cẩn thận, Trung thực, Chính xác, Khách quan & Khả năng phân tích tổng hợp.
“Cẩn thận” thể hiện xuyên suốt tất cả các khâu “Thu thập”, “Xử lý” & “Cung cấp” thông tin, số liệu. Vậy, Kế toán nên nhớ: ngay từ khi bắt đầu “Thu thập” tài liệu, chứng từ thì việc Phân loại & Sắp xếp chứng từ khoa học là điều vô cùng cần thiết.
Vậy giải pháp là gì?
Kế toán cần chuẩn bị phân loại và sắp xếp chứng từ, sổ sách, báo cáo như sau:
I.    HỒ SƠ KHAI THUẾ NĂM:
– Báo cáo tài chính
– Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp
– Quyết toán thuế Thu nhập cá nhân QUÝ
– Tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm tính
– Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
– Tờ khai thuế Thu nhập cá nhân THÁNG
– Tờ khai thuế giá trị gia tăng HÓA ĐƠN
      Nếu là hóa đơn đặt in cần có:
 + Hợp đồng in hóa đơn (kèm biên bản hủy kẽm,biên bản giao nhận hóa đơn, thanh lý hợp đồng…)
 + Thông báo phát hành hóa đơn

II. CÁC HỒ SƠ PHÁP LÝ KHÁC:
– Giấy phép đăng ký kinh doanh
– Tờ khai thuế môn bài
– Mẫu 08 về đăng ký tài khoản ngân hàng
– Mẫu 06 về đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp thuế GTGT khấu trừ (đối với DN có doanh thu dưới 1 tỷ năm 2012 đến 2013)
– Giấy nộp tiền và bảng kê các khoản phát sinh và nộp ngân sách nhà nước.

III. SỔ KẾ TOÁN : (hình thức nhật ký chung)
– Sổ nhật ký chung
– Sổ nhật ký thu tiền
– Sổ nhật ký chi tiền
– Sổ nhật ký mua hàng
– Sổ nhật ký bán hàng
– Sổ cái tài khoản: tất cả các TK phát sinh
– Sổ chi tiết tài khoản
– Sổ quỹ tiền mặt
– Sổ tiền gửi ngân hàng (chi tiết từng ngân hàng)
– Bảng trích khấu hao tài sản cố định
– Thẻ tài sản cố định
– Bảng phân bổ CCDC
– Bảng chi tiết nhập xuất tồn hàng hóa
– Thẻ kho
– Sổ chi tiết công nợ phải thu
– Sổ chi tiết công nợ phải trả
– Biên bản đối chiếu công nợ đến hết năm tài chính
– Sổ chi tiết tiền vay
Các sổ khác theo yêu cầu quản lý của DN

IV.  CHỨNG TỪ KẾ TOÁN:
Chứng từ gốc mua vào (hóa đơn mua vào từ 20 triệu trở lên kẹp với ủy nhiệm chi hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt), bán ra xếp theo thứ tự kê khai của tờ khai thuế GTGT.
Ngoài ra hóa đơn mua vào, bán ra phô tô để kẹp với các chứng từ khác :
– Phiếu thu: kẹp với liên 3 của hóa đơn GTGT, cuống séc rút tiền TK ngân hàng và các chứng từ liên quan khác…
– Phiếu chi: kẹp với hóa đơn mua vào, giấy nộp tiền vào TK ngân hàng, đề nghị tạm ứng và các chứng từ liên quan khác
– Phiếu nhập kho (hàng hóa): kẹp với hóa đơn mua vào là hàng hóa
– Phiếu xuất kho (hàng hóa): kẹp với hóa đơn bán ra liên 3
– Phiếu kế toán khác
– Bảng kê thu mua hàng hóa không có hóa đơn 01/TNDN
– Sổ phụ tài khoản ngân hàng
(Tất cả các phiếu đều được đánh số thứ tự từ nhỏ đến lớn)

V.  HỒ SƠ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG:
– Hồ sơ của người lao động
– Hợp đồng lao động
– Các quyết định bổ nhiệm, quyết định tăng lương…
– Bảng chấm công
– Bảng thanh toán tiền lương
– Đăng ký giảm trừ gia cảnh
– Bảng cam kết 23/CK-TNCN nếu có HĐLĐ dưới 3 tháng mà không khấu trừ 10% thuế TNCN
– Giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN
– Bảng đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động
– Bảng thông báo bảo hiểm và chứng từ nộp tiền BH

VI. HỢP ĐỒNG:
– Hợp đồng mua vào
– Hợp đồng bán ra
– Tờ khai hải quan (nếu có hàng hóa xuất khẩu).
– Hồ sơ dự toán quyết toán công trình kèm theo bản photo các chi phí liên quan (nếu là DN xây dựng)
– Bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
Tùy theo thực tế của mỗi doanh nghiệp mà có thêm các hồ sơ chứng từ khác
Bạn sắp xếp sao cho khi quyết toán Cán bộ thuế hỏi đến cái gì là có thể biết ngay nó ở đâu và tìm ra một cách nhanh nhất!

KẾ TOÁN THUẾ - HỌC VIỆN TÀI CHÍNH & KẾ TOÁN THUẾ - HÀ TĨNH [T2/29/09/2015]

Nguồn: Bạn  Mai Hương thành viên Webketoan.


Thứ Ba, 8 tháng 9, 2015

TỪ 2016: PHỐI HỢP THÔNG TIN GIỮA CƠ QUAN THUẾ & BẢO HIỂM XÃ HỘI

Từ năm 2015, số lao động và chi phí cho người lao động của doanh nghiệp được cơ quan thuế và cơ quan bảo hiểm xã hội cùng phối hợp quản lý. Tiền lương của người lao động được tính vào chi phí được trừ sẽ là cơ sở để cơ quan bảo hiểm tính bảo hiểm bắt buộc. KẾ TOÁN THUẾ - HVTC xin giới thiệu với bạn đọc cơ sở để cơ quan thuế và cơ quan bảo hiểm cùng nhau phối hợp ở bài viết dưới đây.
Vào ngày cuối cùng của năm 2014, đã có một văn bản thống nhất quy chế phối hợp giữa cơ quan thuế và Bảo hiểm xã hội trong việc liên kết thông tin về doanh nghiệp. Theo đó, quy chế phối hợp công tác giữa BHXH Việt Nam và Quy chế phối hợp công tác giữa bảo hiểm xã hội Việt Nam và Tổng cục thuế số 5423/QCPH-BHXH-TCT ngày 31 tháng 12 năm 2014 tại Điều 4 quy định thông tin trao đổi giữa 2 cơ quan như sau:
Thứ 1Thông tin do cơ quan BHXH cung cấp bao gồm:
a) Số lượng tổ chức trả thu nhập tham gia BHXH, số lao động tham gia BHXH;
b) Số tiền đóng BHXH;
c) Số tiền nợ BHXH;
d) Tổ chức trả thu nhập nợ BHXH;
đ) Thông tin khác theo đề nghị của cơ quan Thuế.
Thứ 2. Thông tin do cơ quan Thuế cung cấp bao gồm:
a) Thông tin về tổ chức trả thu nhập:
– Đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế;
– Tình hình hoạt động của tổ chức trả thu nhập; tổ chức trả thu nhập thành lập mới, giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động, bỏ địa chỉ kinh doanh.
b) Số lượng người lao động trong tổ chức trả thu nhập.
c) Tiền trích BHXH bắt buộc mà tổ chức trả thu nhập tính vào chi phí để tính thuế.
d) Danh sách người lao động trong tổ chức trả thu nhập.”
Để triển khai, Tổng cục thuế đã có công văn số 768/TCT-TNCN ngày 05/03/2015 về triển khai thực hiện Quy chế phối hợp giữa cơ quan BHXH và cơ quan thuế
Theo Công văn này, Thì ngành Thuế và BHXH sẽ phối hợp với nhau trong việc quản lý thu các khoản BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN.
 Cơ quan thuế:
– Căn cứ kế hoạch thanh tra, kiểm tra trong năm đã được duyệt trong vòng 10 ngày chi cục thuế cung cấp danh sách tổ chức trả thu nhập sẽ thanh tra, kiểm tra cho cơ quan bảo hiểm xã hội cùng cấp.
– Các cuộc kiểm tra thuế sẽ bao gồm việc trích, nộp BHXH của tổ chức trả thu nhập là một chỉ tiêu trong nội dung kiểm tra, thanh tra thuế:
+ Cung cấp cho cơ quan bảo hiểm xã hội cùng cấp tình hình trích, nộp BHXH của tổ chức trả thu nhập sau khi có kết luận thanh tra, kiểm tra thuế.
+ Cung cấp cho cơ quan BHXH số người lao động trong tổ chức trả thu nhập.
+ Danh sách người lao động trong tổ chức trả thu nhập
Cơ quan BHXH có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan thuế:
+ Số lượng tổ chức trả thu nhập tham gia BHXH, số lao động tham gia BHXH;
+ Số tiền đóng BHXH;
+ Số tiền nợ BHXH;
KẾ TOÁN THUẾ - HỌC VIỆN TÀI CHÍNH, Ngày 08/09/2015


Thứ Hai, 7 tháng 9, 2015

NHỮNG CÔNG VIỆC CẦN CHUẨN BỊ KHI QUYẾT TOÁN THUẾ (P1)


Hồ sơ, chứng từ cần chuẩn bị & cách sắp xếp:
1. Tập hợp toàn bộ quyển hóa đơn GTGT đầu ra đã xuất trong thời gian QT (VD: QT 5 năm thì chỉ cần mang số liệu của 5 năm đó).
2. Bảng kê hóa đơn DV mua vào có kẹp toàn bộ HĐ GTGT đầu vào. Với những HĐ GTGT có giá trị trên 20tr thì nên kẹp (hoặc đánh dấu riêng) kèm theo UNC qua ngân hàng.
3. Tờ khai thuế các tháng. Xếp theo năm riêng biệt.
4. BCTC các năm.
5. Báo cáo sử dụng hóa đơn.
6. Sổ sách kế toán.
7. Hợp đồng mua bán đầu ra và đầu vào.
8. Hồ sơ nhân sự.
9. Toàn bộ phiếu thu, phiếu chi đã kẹp chứng từ đầy đủ.
10. Sổ phụ ngân hàng.
11. Báo cáo NHẬP - XUẤT - TỒN kho hàng hóa. Nếu Công ty có hoạt động nhập khẩu thì chuẩn bị từng bộ chứng từ NK gồm: Tờ khai HQ, Hợp đồng ngoại, Invoice, parking list và các hóa đơn vận chuyển, lưu kho.... tại nước ngoài và trong nước.
12. Hồ sơ BHXH.
13. Hồ sơ vay vốn ngân hàng. 
14. Toàn bộ hồ sơ, hợp đồng, bản lưu thư bảo lãnh ngân hàng (nếu cty có nghiệp vụ bảo lãnh NH).
15. Hồ sơ công trình (nếu công ty xây lắp, XD) gồm: Hồ sơ đề xuất, hồ sơ hoàn công, hồ sơ quyết toán. 
Chú ý: Biên bản nghiệm thu bàn giao phải gần ngày xuất hoá đơn vì phải xuất HĐ ngay sau nghiệm thu. Tương tự sau khi giao nhận hàng hoá cũng phải xuất hoá đơn ngay.

Khi QT thuế CB thuế sẽ tiến hành kiểm tra :
1. Hóa đơn đầu ra các năm xem có khớp với doanh thu đã kê khai trên bảng KQKD ? (Trước đó các bạn KT cũng nên tự kiểm tra như thế này).
2. Kiểm tra hóa đơn GTGT đầu vào. Có thể sẽ xảy ra nhưng tình huống như sau:
- Sẽ có một vài (hoặc nhiều) doanh nghiệp thuế họ quy vào là DN đã bỏ trốn => hóa đơn đầu vào lấy của DN đó sẽ bị loại bỏ. Lúc này kế toán phải dùng mọi lý lẽ để cãi lại nhằm hợp lý tờ HĐ đó.
Vì thế KT cũng cần phải kiểm tra lại từng tờ HĐ GTGT đầu vào bằng cách vào mạng tra cứu thông tin về người nộp thuế xem DN đó còn hoạt động  hay đã ngừng hoạt động
- DN sẽ bị loại ra rất nhiều khoản chi phí mà theo CB thuế cho là ko hợp lệ như : Tiếp khách, mua những tài sản, hàng hóa ko đúng qui định.
3. Nếu là DN thương mại sẽ bị kiểm tra giá vốn và giá bán. Nếu DN nào đã khai giá bán trên sổ thuế thấp hơn giá thực tế thì lưu ý : Trước đó nên lập ra 1 quyết định ban hành về giá bán có đóng dấu cty và ngoài ra nhờ đơn vị khác cũng lập 1 báo giá tương tự để lấy căn cứ là cty đã bán = giá thị trường.
4. Riêng cty xây dựng hoặc xây lắp thì thuế sẽ kiểm tra thời điểm xuất HĐ của từng công trình. Y/c HĐ xuất tại thời điểm nghiệm thu bàn giao, nếu xuất sau nhiều ngày sẽ bị phạt 0,05% mỗi ngày trên số tiền thuế chậm nộp.
5. Nếu cty nào có VP giao dịch tại địa điểm khác địa điểm trên ĐKKD thì phải có mẫu 08 và biên lai nộp thuế môn bài cho địa chỉ đó.
Kết luận : Bất cứ cty nào sau khi quyết toán cũng bị loại ra ít hoặc nhiều chi phí gồm : Giá vốn và CP QLDN dẫn đến bị truy thu thuế TNDN và nộp 1 khoản phạt do chậm nộp thuế hoặc do hành vi khai sai số liệu . 
Vì thế, các bạn kế toán lưu ý: Không phải bất cứ khoản chi nào cũng cho vào TK 642 vì đây là TK hay bị soi nhất và cũng là TK bị loại ra nhiều CP nhất.
Dĩ nhiên, bất cứ Doanh nghiệp nào cũng phải Lập quỹ dự phòng cho Quyết Toán, mức trích lập nhiều hay ít tùy thuộc vào Quy mô & Lĩnh vực kinh doanh cũng như Mối quan hệ của DN với Cơ quan Thuế.
Chúc các bạn họ hàng nhà Kế làm việc hiệu quả!

KẾ TOÁN THUẾ - HỌC VIỆN TÀI CHÍNH, NGÀY 07/09/2015

CÁCH XỬ LÝ ÂM HÀNG TỒN KHO (ÂM KHO)


Một số cách để xử lý âm hàng tồn kho hay còn gọi là âm kho như sau:

Cách 1: Thủ tục trước ngày xuất hóa đơn bán ra nếu thực sự có lấy hàng trước nhưng chưa có hóa đơn.

C1.1. Chứng từ bổ sung:
- Làm phiếu giao hàng hoặc phiếu xuất kho của bên bán nhờ bên họ ký tá cho.
- Phô tô tờ hóa đơn lấy sau kẹp vào.
- Phiếu hoạch toán.
- Phiếu nhập kho.
- Phô tô hợp đồng , thanh lý nếu có.
C1.2. Hoạch toán treo công nợ:
Nợ TK 152,156 /Có TK 331
Nợ TK  331,1331/Có TK 111,112
Như vậy, với cách này lý giải bên bán là đơn vị mua bán thương mại đã giao hàng đã bán nhưng do chưa có tiền thanh toán ngay mua nợ nên bên bán ko chịu xuất hóa đơn lỗi ở bên Bán chứ ko do lỗi của bên mua.
Căn cứ: Thông tư Số: 39/2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2014  Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ”
        2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hoá đơn
        a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
        Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng   
        hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Cách 02: đi vay mượn khi nào có hàng lại trả lại để hợp thức hóa là xong.

C2.1. Căn cứ: Thông tư số 119/2014/TT- BTC  Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2014
* Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế:
        Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn  
        thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ
        quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:
* Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
       4. Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.
Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hoá được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT.
Trường hợp cơ sở kinh doanh tự sản xuất, xây dựng tài sản cố định (tài sản cố định tự làm) để phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì khi hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao, cơ sở kinh doanh không phải lập hoá đơn. Thuế GTGT đầu vào hình thành nên tài sản cố định tự làm được kê khai, khấu trừ theo quy định.

* Trường hợp xuất máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT.

C2.2. Lưu ý: Cách này chỉ áp dụng trong năm tài chính hiện hành nếu hai bên đồng ý.

Cách 03:  Mua hóa đơn lẻ hoặc bảng kê hàng hóa theo số lượng như trên và nhập kho tính giá thành bình thường.

C3.1. Lưu ý: Thận trọng khi dùng cách này vì với cách này thì bạn phải cân đối thuế thu thu nhập doanh nghiệp sao cho chi phí như quản lý: văn phòng phẩm, điện, nước, lương quản lý.....sao cho tổng tiền chi phí quản lý này = với số tiền của hóa đơn lẻ này để tránh phải đóng thuế TNDN của năm tài chính.

C3.2. Căn cứ: Thông tư số: 96/2015/TT-BTC Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2015
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số   151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính:
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

C3.3. Như Vậy:
Theo Luật thuế TNDN thì các khoản chi phí có chứng từ chi được phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán của cơ sở kinh doanh, những chứng từ chi không đảm bảo tính hợp pháp theo chế độ quy định thì không được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế.

Các trường hợp thường gặp phải là:
Trường hợp 1: Các khoản thực chi nhưng không có hoá đơn chứng từ theo quy định.
Trường hợp 2: Các khoản chi phí phát sinh trong năm và liên quan đến việc tạo ra doanh thu chịu thuế trong năm có hoá đơn nhưng hoá đơn không hợp pháp.
 * Hóa đơn hợp lệ là hóa đơn : VAT ( hóa đơn tự in có đăng ký và là đủ các thủ tục: thông báo phát hành hóa đơn với cơ quan thuế và được cơ quan thuế chấp thuận cho lưu hành , có hợp đồng, mẫu hóa đơn và thanh lý với nhà in hóa đơn……. và đã được cơ quan thuế duyệt hoặc mua hóa đơn thông thường do cơ quan thuế cấp phát)
* Những chi phí theo các này không do Bộ tài chính phát hành, hoặc cho phép DN tự in hay đi in, và những hóa đơn đặc thù, mà họ tự mua trôi nỗi trên thị trường rồi ghi vào, dù giá thanh toán lớn hay nhỏ hơn hoặc bằng 200.000 đ đều ko được bên thuế chấp nhận => Không hợp lệ do đó chỉ xem nó là chi phí kế toán còn với thuế khi quyết toán thuế TNDN cuối năm phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK : các khoản ko được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 22% Hoặc 20%.
Với cách 3, cuối năm chỉ việc loại nó ra là xong làm tốt có 99% công lựcGiá trị ít thì phù hợp còn giá trị lớn không phù hợp vì số chi phí bị xuất toán lớn, nên thu nhập tính thuế lớn.

Nguồn: Mr.Chu Đình Xinh – Webketoan.

KẾ TOÁN THUẾ - HỌC VIỆN TÀI CHÍNH, Ngày 07/09/2015
                              &
KẾ TOÁN THUẾ - HÀ TĨNH, Ngày 07/09/2015


CÁCH XỬ LÝ ÂM QUỸ TIỀN MẶT (ÂM QUỸ)


Một số cách thông dụng để xử lý âm quỹ tiền mặt như sau:
Cách 1: Tất cả các khoản mua hàng hóa đều ghi nhận nợ treo ở tài khoản 331* khi nào có tiền thì trả lại khách hàng.
Hoạch toán: Nợ 152,153..627,641,642….,1331/ có 331*
                  Nợ 331*/ có 111
Cách 2: Làm phiếu thu tiền mặt + hợp đồng vay mượn với cá nhân lãi xuất 0%,
Cách này phổ biến, chiếm tỉ lệ 90% kế toán hay dùng.
Hoạch toán: Nợ 111/ có 3388
Cách 3: Làm phiếu thu tiền mặt – khách hàng trả trước tiền hàng, sau này phát sinh tiếp nhớ tách lẻ hóa đơn viết dưới 20 triệu.
Hoạch toán: Nợ 111/Có 131*
Cách 4: Làm lại giấy phép kinh doanh nâng cao vốn điều lệ.
Ưu điểm: Cách làm này ăn chắc mặc bền, độ an toàn cao.
Hạn chế: Thủ tục & hồ sơ hơi phức tạp do phải đi làm thủ tục xin đổi giấy phép kinh doanh & một số thủ tục thông báo lên cơ quan Thuế liên quan.
Hoạch toán: Nợ 111/Có 411
Cách 5: Xem như ai đó đầu tư tài trợ cho không biếu không.
Hoạch toán: Nợ 111/ có 711
Cách này ko ai dùng vì bị đánh thuế TNDN 20% chú ý cẩn thận trước khi sử dụng
Một số lưu ý như sau:
Khi đã xảy ra hiện tượng âm quỹ tiền mặt tức là nghiệp vụ phát sinh đã không được chuẩn 100% vì vậy bất kể áp dụng cách xử lý nào trong số các cách trên đều có những ưu điểm và hạn chế riêng, và không tránh khỏi mức độ rủi ro. Cần lưu ý:
* Một là: Góp vốn qua ngân hàng thì càng tốt. Không thì góp tiền mặt cũng được (nhưng phải cập nhật thường xuyên thông tư Thuế vì kể từ T3/2014 đã có yêu cầu các khoản góp vốn, vay đều phải thực hiện qua ngân hàng, không dùng tiền mặt. Tuy nhiên chưa có Thông tư ghi rõ đối tượng góp vốn/cho vay là Cá nhân nên tạm thời vẫn áp dụng được cách này).
*Hai là: Nếu công ty có lên sàn giao dịch và mua bán chứng khoán vốn có giá thì bắt buộc người đầu tưu phải thanh toán bằng hình thức chuyển khoản.
KẾ TOÁN THUẾ - HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
&
KẾ TOÁN THUẾ - HÀ TĨNH, Ngày 07/09/2015.



Thứ Bảy, 27 tháng 6, 2015

HƯỚNG DẪN CÁCH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NIÊN ĐỘ 2014 - PHẦN 2

HƯỚNG DẪN CÁCH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NIÊN ĐỘ 2014

PHẦN 2: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  mẫu số B02 –DNN
1. Nội dung và kết quả Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả khác.
Báo cáo gồm có 5 cột:
+Cột A: Các chỉ tiêu báo cáo
+Cột B: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng
+Cột C: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính
+Cột 1: Tổng số phát sinh trong năm báo cáo
+Cột 2: Số liệu của năm trước (để so sánh)
2. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
- Số hiệu ghi vào cột C “Thuyết minh” của báo cáo này thể hiện số liệu chi tiết của chỉ tiêu này trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm
- Số liệu ghi vào cột 2 “Năm trước” của báo cáo năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 1 “năm nay” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước hoặc theo số đã điều chỉnh trong trường hợp phát hiện ra sai sót trọng yếu của các năm trước có ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong các năm trước phải điều chỉnh hồi tố
Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi cột 1 “năm nay” như sau:
+ Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ (Mã số 01)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩn, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 511 trên Sổ cái  hoặc Nhật ký – Sổ cái.
+ Các khoản giảm trừ doanh thu (mã số 02):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT được tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số được xác định trong năm báo cáo số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ TK 511 với bên Có TK 521, TK 333 trong năm báo cáo trên Sổ cái
+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ trong năm báo cáo, là căn cức tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Nợ của TK 511 đối ứng với bên Có của TK 911 của năm báo cáo hoặc Mã số 10 = Mã số 01 – mã số 02
+ Giá vốn bán hàng (Mã số 11)
Phàn ánh tổng giá vốn của hàng hóa, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của thành phầm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp chi phí khcs được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên có của TK 632 trong băm báo cáo đối ứng với bên Nợ của TK 911  trên sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái
+ LỢi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (mã số 20)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đàu tư, và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong năm báo cáo. Mã số 20 = Mã số 10 – mã số 11
+ Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 515 đối ứng với bên Có TK 911 trong năm báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái
+ Chi phí tài chính (mã số 22)
Là lũy kế số phát sinh bên Có TK 635 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong năm báo cáo trên Sổ cái
+ Chi phí lãi vay (Mã số 23)
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán chi tiết Tài khoản 635
+ Chi phí quản lý kinh doanh (Mã số 24)
Phản ánh tổng chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có tài khoản 642 đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong năm báo cáo
+Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30)
Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm báo cáo, Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+) Doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) Chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong năm báo cáo. Nếu kết quả lỗ thì ghi trong ngoặc đơn (…)
+ Thu nhập khác (Mã số 31)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cức vào tổng số phát sinh bên Nợcủa Tài khoản 711 đối ứng với bên Có của TK 911 trong năm báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái
+ Chi phí khác (mã số 32)
Số liệu đưuọcc ăn cức vào tổng số phát sinh bên Có của TK 811 đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong năm báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái
+ Lợi nhuận khác ( Mã số 40)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệc giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo  phương pháp trực tiếp)  với chi phí khác phát sinh trong năm báo cáo. MS40 = MS 31 – Ms 32
+ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50)
Mã số 50 = mã số 30 + mã số 40
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 51)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cức vào tổng số phát sinh bên Có TK 821 đối ứng với bên Nợ Tk 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 821 hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 821 đối ứng với bên Có TK 91 trong năm báo cáo
+ Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động cảu doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo. (Mã số 60 = mã số 50 – Mã số 51).

*Kế Toán Thuế - Hà Tĩnh:  Thứ 7 ngày 31/01/2015

CHÚC CÁC BẠN MỘT NGÀY LÀM VIỆC HIỆU QUẢ.





*Ms.Thu Thanh (CQ47-HVTC)*

**Graduation Ceremonies**

**Graduation Ceremonies**
Lễ Tốt Nghiệp CQ47/21.14 - Ngày 14/08/2013

**Bài viết xem nhiều nhất**

______Lịch âm dương______

______Biểu mẫu liên hệ_____

Tên

Email *

Thông báo *

____Google Dịch - Online___