Thứ Bảy, 27 tháng 6, 2015

HƯỚNG DẪN CÁCH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NIÊN ĐỘ 2014 - PHẦN 2

HƯỚNG DẪN CÁCH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NIÊN ĐỘ 2014

PHẦN 2: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  mẫu số B02 –DNN
1. Nội dung và kết quả Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả khác.
Báo cáo gồm có 5 cột:
+Cột A: Các chỉ tiêu báo cáo
+Cột B: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng
+Cột C: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính
+Cột 1: Tổng số phát sinh trong năm báo cáo
+Cột 2: Số liệu của năm trước (để so sánh)
2. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
- Số hiệu ghi vào cột C “Thuyết minh” của báo cáo này thể hiện số liệu chi tiết của chỉ tiêu này trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm
- Số liệu ghi vào cột 2 “Năm trước” của báo cáo năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 1 “năm nay” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước hoặc theo số đã điều chỉnh trong trường hợp phát hiện ra sai sót trọng yếu của các năm trước có ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong các năm trước phải điều chỉnh hồi tố
Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi cột 1 “năm nay” như sau:
+ Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ (Mã số 01)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩn, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 511 trên Sổ cái  hoặc Nhật ký – Sổ cái.
+ Các khoản giảm trừ doanh thu (mã số 02):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT được tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số được xác định trong năm báo cáo số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ TK 511 với bên Có TK 521, TK 333 trong năm báo cáo trên Sổ cái
+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ trong năm báo cáo, là căn cức tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Nợ của TK 511 đối ứng với bên Có của TK 911 của năm báo cáo hoặc Mã số 10 = Mã số 01 – mã số 02
+ Giá vốn bán hàng (Mã số 11)
Phàn ánh tổng giá vốn của hàng hóa, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của thành phầm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp chi phí khcs được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên có của TK 632 trong băm báo cáo đối ứng với bên Nợ của TK 911  trên sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái
+ LỢi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (mã số 20)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đàu tư, và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong năm báo cáo. Mã số 20 = Mã số 10 – mã số 11
+ Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 515 đối ứng với bên Có TK 911 trong năm báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái
+ Chi phí tài chính (mã số 22)
Là lũy kế số phát sinh bên Có TK 635 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong năm báo cáo trên Sổ cái
+ Chi phí lãi vay (Mã số 23)
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán chi tiết Tài khoản 635
+ Chi phí quản lý kinh doanh (Mã số 24)
Phản ánh tổng chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có tài khoản 642 đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong năm báo cáo
+Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30)
Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm báo cáo, Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+) Doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) Chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong năm báo cáo. Nếu kết quả lỗ thì ghi trong ngoặc đơn (…)
+ Thu nhập khác (Mã số 31)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cức vào tổng số phát sinh bên Nợcủa Tài khoản 711 đối ứng với bên Có của TK 911 trong năm báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái
+ Chi phí khác (mã số 32)
Số liệu đưuọcc ăn cức vào tổng số phát sinh bên Có của TK 811 đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong năm báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái
+ Lợi nhuận khác ( Mã số 40)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệc giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo  phương pháp trực tiếp)  với chi phí khác phát sinh trong năm báo cáo. MS40 = MS 31 – Ms 32
+ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50)
Mã số 50 = mã số 30 + mã số 40
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 51)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cức vào tổng số phát sinh bên Có TK 821 đối ứng với bên Nợ Tk 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 821 hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 821 đối ứng với bên Có TK 91 trong năm báo cáo
+ Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động cảu doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo. (Mã số 60 = mã số 50 – Mã số 51).

*Kế Toán Thuế - Hà Tĩnh:  Thứ 7 ngày 31/01/2015

CHÚC CÁC BẠN MỘT NGÀY LÀM VIỆC HIỆU QUẢ.





HƯỚNG DẪN CÁCH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NIÊN ĐỘ 2014 - PHẦN 1

HƯỚNG DẪN CÁCH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NIÊN ĐỘ 2014


PHẦN 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN  mẫu số B01- DNN.
1. Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán:
- Theo Chuẩn mực kế toán số 21 “trình bày báo cáo tài chính” khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thu các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính.
- Trình bày riêng biệt các tài sản ngắn hạn và dài hạn.
- Trình bày riêng biệt các khoản nợ phải trả dài hạn và ngắn hạn.
Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, là loại ngắn hạn. (Nếu > 12 tháng là Tài sản, nợ phải trả dài hạn)
- Những chỉ tiêu thuộc nhóm Tài sản thì căn cứ vào số dư Nợ của các tài khoản liên quan để ghi. Những chỉ tiêu thuộc nhóm Nguồn vốn thì căn cứ vào số dư Có của các tài khoản liên quan để ghi.
- Những chỉ tiêu thuộc các khoản phải thu, phải trả ghi theo số dư chi tiết của các tài khoản phải thu, tài khoản phải trả. Nếu số dư chi tiết là dư Nợ thì ghi ở phần "TÀI SẢN", nếu số dư chi tiết là số dư Có thì ghi ở phần "NGUỒN VỐN".
- Các chỉ tiêu liên quan đến các tài khoản điều chỉnh hoặc tài khoản dự phòng như 214, 129, 229, 139, 159, … luôn có số dư Có, nhưng khi lên bảng CĐKT thì ghi ở phần “TÀI SẢN” theo số âm; Các tài khoản nguồn vốn như: 412, 413, 419, 421, … nếu có số dư bên Nợ thì vẫn ghi ở phần "NGUỒN VỐN", nhưng ghi theo số âm.
2. Cơ sở số liệu lập Bảng cân đối kế toán:
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp
- Căn cứ váo sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;
- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước.
- Cột "Số đầu năm": Lấy số liệu cột "Số cuối kỳ" của bảng CĐKT ngày 31/12 năm trước.
- Cột “Số cuối kỳ: Lấy “Số dư cuối kỳ” của các tài khoản liên quan trên bảng cân đối phát sinh năm nay.

Chú ý:       TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN
3. Cách lập bảng cân đối kế toán chi tiết từng chỉ tiêu: 

PHẦN TÀI SẢN
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN: Mã số: 100 = (Mã số: 110+120+130+140+150):
I. Tiền và các khoản tương đương tiền: Mã số: 110 = ( Mã số 111 + 112)
1. Tiền: Mã số:111
- Là tổng số dư Nợ của các TK 111, 112, 113, trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái.
2. Các khoản tương đương tiền: Mã số: 112
- Là số dư Nợ của tài khoản 121 trên Sổ chi tiết TK 121, là những khoản đầu tư có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định.
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Mã số: 120 = (Mã số 121 + 129)
1. Đầu tư ngắn hạn: Mã số: 121
- Là tổng số dư Nợ của TK 121 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái sau khi trừ đi các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu " Tiền và các khoản tương đương với tiền Mã số: 112 bên trên".
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn : Mã số: 129
- Là tổng số dư Có của Tài khoản 129 (Nếu theo QĐ 15) hoặc Tài khoản 1591 (Nếu theo QĐ 48) trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái.
Chú ý: Ghi âm trong ngoặc đơn():  ví dụ: (1.000.000)
III. Các khoản phải thu ngắn hạn: Mã số: 130 = (Mã số 131 + 132 + 133 + 134 + 135 + 139)
1. Phải thu khách hàng : Mã số: 131
- Là là tổng số dư Nợ của TK 131 mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131.

2. Trả trước cho người bán: Mã số: 132
- Là tổng số dư Nợ của TK 331 mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 331.
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn: Mã số: 133
- Là số dư Nợ của TK 1368 trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 1368.
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng: Mã số: 134
- Là số dư Nợ của TK 337 trên sổ cái.
5. Các khoản phải thu khác: Mã số: 135
- Là số dư Nợ của các TK 1385, 1388,  334,  338 trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản 1385, 1388, 334, 338 ,chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn. ( không bao gồm các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn).
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi: Mã số: 139
- Là số dư Có của TK 139 trên sổ kế toán chi tiết TK 139 (nếu theo QĐ 15) hoặc TK 1592 trên sổ chi tiết TK 159 (nếu theo QĐ 48), chi tiết các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Chú ý: Ghi âm trong ngoặc đơn(): ví dụ: (1.000.000)
IV. Hàng tồn kho: Mã số: 140 = (Mã số 141 + 149)
1. Hàng tồn kho: Mã số: 141
- Là số dư Nợ của TK 151, 152, 153, 154, 155, 156,  157, 158 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái.
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho : Mã số: 149
- Là số dư Có của TK 159 (nếu theo QĐ 15) hoặc TK 1593 (nếu theo QĐ 48) trên sổ cái.
Chú ý: Ghi âm trong ngoặc đơn(): ví dụ: (1.000.000)
V. Tài sản ngắn hạn khác: Mã số: 150 = (Mã số: 151 + 152 + 154 + 158)
1. Chi phí trả trước ngắn hạn : Mã số: 151
- Là số dư Nợ của TK 142 trên sổ cái.
2. Thuế GTGT được khấu trừ: Mã số: 152
- Là số dư Nợ TK 133 trên sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước: Mã số: 154
- Là số dư Nợ của TK 333 trên sổ chi tiết TK 333.
5. Tài sản ngắn hạn khác: Mã số: 158
- Là số dư Nợ của TK 1381, 1388, 141, 142, 144 trên sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái
B. TÀI SẢN DÀI HẠN: Mã số: 200 = (Mã số 210 + 220 + 240 + 250 + 260) 
I. Các khoản phải thu dài hạn: Mã số: 210 = (Mã số 211 + 212 + 213 + 218 + 219)
1. Phải thu dài hạn của khách hàng: Mã số: 211
- Là tổng số dư Nợ của TK 131 mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn.
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: Mã số: 212
- Là số dư Nợ của TK 1361 trên sổ kế toán chi tiết TK 136.
3. Phải thu dài hạn nội bộ : Mã số: 213
- Là số dư Nợ của TK 1368 trên sổ kế toán chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn.
4. Phải thu dài hạn khác: Mã số: 218
- Là số dư Nợ chi tiết của TK 138, 331, 338 (chi tiết các khoản phải thu dài hạn khác) trên sổ kế toán chi tiết TK 1388, 331,338.
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi : Mã số: 219
- Là số dư Có chi tiết của TK 139 chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chi tiết TK 139.
II. Tài sản cố định: Mã số: 220 = (Mã số 221 + 224 + 227 + 230)
1. Tài sản cố định hữu hình: Mã số: 221 = (Mã số 222 + 223)
Nguyên giá: Mã số: 222
- Là số dư Nợ của tài khoản 211 trên sổ cái.
Giá trị hao mòn luỹ kế : Mã số: 223
- Là số dư Có của TK 2141 trên sổ cái.
Chú ý: Ghi âm trong ngoặc đơn(): ví dụ: (1.000.000)
2. Tài sản cố định thuê tài chính : Mã số: 224
Nguyên giá: Mã số: 225
- Là số dư Nợ của TK 212 trên sổ cái.
Giá trị hao mòn luỹ kế : Mã số: 226
- Là số dư Có tài khoản 2142 trên sổ cái.
Chú ý: Ghi âm trong ngoặc đơn(): ví dụ: (1.000.000)
3. Tài sản cố định vô hình: Mã số: 227
Nguyên giá: Mã số: 228
- Là số dư Nợ của TK 213 trên sổ cái.
Giá trị hao mòn luỹ kế : Mã số: 229
- Là số dư Có tài khoản 2143 trên sổ cái.
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: Mã số: 230
- Là số dư Nợ của TK 241 trên sổ cái.
III. Bất động sản đầu tư: Mã số: 240 = (Mã số 241 + 242)
Nguyên giá: Mã số: 241
- Là số dư Nợ của TK 217 trên sổ cái.
Giá trị hao mòn luỹ kế : Mã số: 242
- Là số dư Có của TK 2147 trên sổ kế toán chi tiết TK 2147.
Chú ý: Ghi âm trong ngoặc đơn(): ví dụ: (1.000.000)
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Mã số: 250 = (Mã số 251 + 252 + 258 + 259)
1. Đầu tư vào công ty con : Mã số: 251
- Là số dư Nợ của TK 221 trên sổ cái.
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh: Mã số: 252
- Là số dư bên Nợ của TK 222 và TK 223 trên sổ cái.
3. Đầu tư dài hạn khác: Mã số: 258
- Là số dư Nợ của TK 228 trên sổ cái.
4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn: Mã số: 259
- Là số dư Có của TK 229 trên sổ cái.
Chú ý: Ghi âm trong ngoặc đơn(): ví dụ: (1.000.000)
V. Tài sản dài hạn khác: Mã số: 260 = (Mã số 261 + 262 + 268)
1. Chi phí trả trước dài hạn: Mã số: 261
- Là số dư Nợ của TK 242 trên sổ cái.
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Mã số: 262
- Là số dư Nợ của TK 243 trên sổ cái.
3. Tài sản dài hạn khác: Mã số: 268
- Là tổng số dư Nợ của TK 244 và các tài khoản khác có liên quan trên sổ cái. 

TỔNG CỘNG TÀI SẢNMã số 270 = (Mã số 100 + 200) 

NGUỒN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ : Mã số: 300 = (Mã số 310 + 330)
I. Nợ ngắn hạn: Mã số: 310
1. Vay và nợ ngắn hạn: Mã số: 311
- Là số dư Có của TK 311, 315 trên sổ cái.
2. Phải trả người bán : Mã số: 312
- Là số dư Có chi tiết của TK 331 được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên Sổ kế toán chi tiết TK 331
3. Người mua trả tiền trước: Mã số: 313
- Là số dư Có chi tiết của TK 131 mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết TK 131 và số dư Có của TK 3387 trên sổ kế toán chi tiết  TK 3387.
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Mã số: 314
- Là số dư Có chi tiết của TK 333 trên Sổ kế toán chi tiết TK 333.
5. Phải trả người lao động: Mã số: 315
- Là số dư Có chi tiết của TK 334 trên sổ kế toán chi tiết TK.
6. Chi phí phải trả: Mã số: 316
- Là số dư Có của TK 335 trên sổ cái.
7. Phải trả nội bộ: Mã số: 317
- Là số dư Có chi tiết của TK 336 trên sổ chi tiết TK 336.
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng: Mã số: 318
- Là số dư Có của TK 337 trên sổ cái.
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác: Mã số: 319
- Là tổng số dư Có của TK 338, 138 trên sổ kế toán chi tiết của các TK 338, 138 (không bao gồm các loại nợ phải trả dài hạn).
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn: Mã số: 320
- Là tổng số dư Có chi tiết của TK 352 trên sổ kế toán chi tiết của TK 352.
II. Nợ dài hạn: Mã số: 330
1. Phải trả dài hạn người bán: Mã số: 331
- Là tổng các số dư Có của tài khoản 331 mở theo từng người bán đối với các khoản phải trả dài hạn.
2. Phải trả dài hạn nội bộ: Mã số: 332
- Là chi tiết số dư Có của tài khoản 336 trên sổ chi tiết TK 336.
3. Phải trả dài hạn khác: Mã số: 333
- Là tổng số dư Có của TK 138, 331, 338, 344 được phân loại là dài hạn trên sổ kế toán chi tiết TK 338 và sổ cái TK 344 (theo QĐ 15)  hoặc TK 3414 trên sổ chi tiết TK 341 (theo QĐ 48).
4. Vay và nợ dài hạn : Mã số: 334
- Là số dư Có của TK 341, 342  (theo QĐ 15) hoặc TK 3411, TK 3412
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả : Mã số: 335
- Là tổng số dư Có của TK 347 trên sổ cái TK 347.
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm: Mã số: 336
 - Là tổng số dư Có tài khoản 351 trên sổ cái TK 351.
7. Dự phòng phải trả dài hạn : Mã số: 337
- Là số dư Có TK 352 trên sổ kế toán chi tiết TK 352.

B. VỐN CHỦ SỞ HỮU: Mã số: 400 = (Mã số: 410 + 430)
I. Vốn chủ sở hữu: Mã số: 410
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu: Mã số: 411
- Là số dư Có của TK 4111 trên sổ kế toán chi tiết TK 4111.
2. Thặng dư vốn cổ phần : Mã số: 412
- Là số dư Có của TK 4112 trên sổ kế toán chi tiết TK 4112,
Lưu ý: Nếu có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm ().
3. Vốn khác của chủ sở hữu: Mã số: 413
- Là số dư Có của TK 4118 trên sổ kế toán chi tiết TK 4118.
4. Cổ phiếu quỹ : Mã số: 414
- Là số dư Nợ của TK 419 trên sổ cái.
Lưu ý: Ghi âm.
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản: Mã số: 415
- Là số dư Có của TK 412 trên sổ cái.
Lưu ý: Nếu có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm ().
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Mã số: 416
- Là số dư Có của TK 413 trên sổ cái.
Lưu ý: Nếu có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm ().
7. Quỹ đầu tư phát triển: Mã số: 417
- Là số dư Có của TK 414 trên sổ cái.
8. Quỹ dự phòng tài chính: Mã số: 418
- Là số dư Có của TK 415 trên sổ cái.
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu: Mã số: 419
- Là số dư Có của TK 418 trên sổ cái.
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Mã số: 420
- Là số dư Có của TK 421 trên sổ cái.
Lưu ý: Nếu có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm ().
11. Nguồn vốn đầu tư XDCB: Mã số: 421
- Là số dư Có của TK 441 trên sổ cái.
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác: Mã số: 430
1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi: Mã số: 431
- Là số dư Có của TK 431 trên sổ cái.
2. Nguồn kinh phí: Mã số: 432
- Là số chênh lệch giữa số dư Có của TK 461 với số dư Nợ của TK 161 trên sổ cái.
Lưu ý: Nếu số dư Nợ TK 161 > số dư Có TK 461 thì ghi bằng số âm ().
3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ: Mã số: 433
- Là số dư Có TK 466 trên sổ cái. 

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN Mã số: 440 = (300 + 400 )
 

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
1- Tài sản thuê ngoài
- Là số dư Nợ của TK 001 trên sổ cái.
2- Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công
- Là số dư Nợ của TK 002 trên sổ cái.   
3- Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
- Là số dư Nợ của TK 003 trên sổ cái.
4- Nợ khó đòi đã xử lý
- Là số dư Nợ của TK 004 trên sổ cái.
5- Ngoại tệ các loại
- Là số dư Nợ của TK 007 trên sổ cái.
6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án
- Là số dư Nợ của TK 008 trên sổ cái
*Kế Toán Thuế - Hà Tĩnh:  Thứ 7 ngày 31/01/2015


 CHÚC CÁC BẠN MỘT NGÀY LÀM VIỆC HIỆU QUẢ.

BỘ CHỨNG TỪ KÈM THEO CÁC KHOẢN CHI TRONG DOANH NGHIỆP


*Doanh nghiệp có rất nhiều khoản chi phí phát sinh, nhưng không phải chi phí nào thực tế xảy ra cũng được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ. Một số khoản chi phí cần có những chứng từ nhất định để được tính vào chi phí được trừ.
*Vậy Bộ chứng từ kèm theo các khoản chi trong doanh nghiệp đó sẽ bao gồm những chứng từ gì?
1. Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu, hàng hóa
a. Đối với hàng hóa mua trong nước.
– Hợp đồng kinh tế
– Hóa đơn GTGT.
– Chứng từ thanh toán cho người bán, đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng thì phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
b. Đối với hàng hóa nhập khẩu.
+ Hợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan
+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng
+ Hóa đơn thương mại.
+ Chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu.
2. Nghiệp vụ bán hàng hóa.
a. Đối với hàng hóa bán trong nước.
– Hợp đồng.
– Hóa đơn GTGT
b. Đối với hàng hóa xuất khẩu.
+ Hợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan
+ Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng
+ Hóa đơn thương mại.
+ Chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu.
3. Chi phí tiền lương, tiền công
Để đưa chi phí tiền lương, thưởng vào chi phí hợp lý thì cần:
– Hợp đồng lao động
– Quy chế tiền lương, thưởng.
– Thỏa ước lao động tập thể ( nếu có)
– Quyết đinh tăng lương (trong trường hợp tăng lương)
– Bảng chấm công hàng tháng.
– Bảng thanh toán tiền lương.
– Thang bảng lương do doanh nghiệp tự xây dựng.
– Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu thanh toán qua ngân hàng
– Mã số thuế thu nhập cá nhân (danh sách nhân viên được đăng ký MSTTNCN)
– Chứng minh thư phô tô.
Đối với những lao động thời vụ cần có:
– Nếu không khấu trừ 10% thu nhập trước khi trả lương thì phải có Bản cam kết mẫu 23/BCK­TNCN
Đối với hợp đồng giao khoán cần có:
– Hợp đồng giao khoán
– Biên bản bàn giao
– Biên bản nghiệm thu
– Chứng từ thanh toán tiền
4. Các khoản phụ cấp cho người lao động
Doanh nghiệp có các khoản phụ cấp cho người lao động như xăng xe, điện thoại, trang phục, ăn ca thì cần có các chứng từ sau:
– Các khoản phụ cấp phải được quy định tại 1 trong các hồ sơ sau:
+ Hợp đồng lao động.
+ Thỏa ước lao động tập thể.
+ Quy chế tài chính.
– Chứng từ chi tiền cho người lao động.
5. Chi phí công tác
– Quyết định cử đi công tác (giấy điều động đi công tác): Nêu rõ cán bộ được cử đi, nội dung, thời gian, phương tiện.
– Giấy đi đường có xác nhận của Doanh nghiệp cử đi công tác (ngày đi, ngày về), xác nhận của nơi được cử đến công tác (ngày đến, ngày đi) hoặc xác nhận của nhà khách nơi lưu trú.
– Các chứng từ, hóa đơn trong quá trình đi lại: Như vé máy bay, vé tàu xe, hóa đơn phòng nghỉ, hóa đơn taxi,….vv.
6. Chi mua sắm tài sản cố định hoặc nhượng bán, thanh lý tài sản, khấu hao tài sản.
a/ Hồ sơ ghi tăng tài sản:
– Hợp đồng mua, thanh lý hợp đồng.
– Hóa đơn
– Biên bản giao nhận tài sản
– Chứng từ thanh toán
Nếu là xây dựng cơ bản cần có thêm
– Hồ sơ quyết toán công trình ( nếu là xây dựng)
– Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình.
b/Hồ sơ ghi giảm tài sản gồm có
– Quyết định thanh lý, hủy tài sản
– Hợp đồng bán tài sản và thanh lý hợp đồng
– Hóa đơn bán tài sản
– Biên bản bài giao tài sản
– Chứng từ thanh toán
c/ Chi phí khấu hao tài sản.
– Đăng ký trích khấu hao tài sản cố định.
– Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định.
7. Bộ chứng từ vé máy bay
a. Nếu doanh nghiệp trực tiếp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử thì cần:
– Vé máy bay điện tử.
– Thẻ lên máy bay (boarding pass)
– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Nếu không thu hồi được thẻ lên máy bay thì cần:
– Vé máy bay điện tử,
– Giấy điều động đi công tác.
– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
b. Nếu doanh nghiệp giao cho cá nhân tự mua vé máy bay, (Chỉ với vé máy bay dưới 20tr) thanh toán bằng thẻ ATM hoặc thẻ tín dụng mang tên cá nhân, sau đó về thanh toán lại với doanh nghiệp thì chứng từ gồm:
– Vé máy bay.
– Thẻ lên máy bay (trường hợp thu hồi được thẻ).
– Các giấy tờ liên quan đến việc điều động người lao động đi công tác có xác nhận của
DN, quy định của DN cho phép người lao động thanh toán công tác phí bằng thẻ cá nhân do người lao động được cử đi công tác là chủ thẻ và thanh toán lại với DN.
– Chứng từ thanh toán tiền vé của DN cho cá nhân mua vé.
– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân.
8. Chi phí phúc lợi như hiếu, hỉ, sinh nhật, nghỉ mát.
a. Đối với chi phí nghỉ mát
– Hợp đồng kinh tế, thanh lý hợp đồng nếu thuê các tổ chức cung cấp dịch vụ.
– Bảng kê danh sách người lao động được tham gia đi nghỉ mát
– Quyết định của Giám đốc về việc đi nghỉ mát, quyết định phê duyệt kinh phí.
– Các hóa đơn tiền phòng, ăn uống đầy đủ nếu có, nếu là đơn vị cung cấp dịch vụ cho công ty thì phải thể hiện trên văn bản.
– Chứng từ thanh toán.
b. Đối với các khoản phúc lợi như hiếu, hỉ, sinh nhật, chi cho con người lao động
– Quy định trong quy chế tài chính hay thỏa ước lao động của công ty
– Đề nghị chi của công đoàn, phòng nhân sự hay đại điện người lao động trong công ty
– Chứng từ chi tiền
– Photo giấy xác nhận như giấy đăng ký kết hôn, giấy báo tử…. các giấy tờ liên quan đến các khoản chi đó.
9. Các chi phí mua hàng trực tiếp của người dân hoặc cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng.
– Các khoản chi phí này gồm:
+ Các khoản chi phí này như chi phí thuê nhà, thuê xe của cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng.
+ Chi phí mua đồ dùng, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do người sản xuất trực tiếp bán ra
– Bộ chứng từ của các khoản chi này gồm:
+ Bảng kê 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 78/2014/TT­BTC
+ Hợp đồng mua bán, thuê nhà.
+ Chứng từ thanh toán cho người bán10. Chứng từ đối với việc góp vốn bằng tài sản.
– Nếu doanh nghiệp khác góp vốn:
+ Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh.
+ Biên bản định giá tài sản của Hội đồng  giao nhận vốn góp của các bên góp
+ Biên bản giao nhận tài sản.
+ Bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
+ Chuyển đổi chủ sở hữu của tài sản (nếu có).
+ Chứng từ liên quan khác
– Cá nhân góp vốn thành lập doanh nghiệp.
+ Biên bản chứng nhận góp vốn.
+ Biên bản giao nhận tài sản.
+ Biên bản định giá tài sản của Hội đồng thành viên, hoặc Hội đồng quản trị
+ Chuyển đổi chủ sở hữu của tài sản (nếu có).
+ Chứng từ liên quan khác
 CHÚC CÁC BẠN MỘT NGÀY LÀM VIỆC HIỆU QUẢ.

*Ms.Thu Thanh (CQ47-HVTC)*

**Graduation Ceremonies**

**Graduation Ceremonies**
Lễ Tốt Nghiệp CQ47/21.14 - Ngày 14/08/2013

**Bài viết xem nhiều nhất**

______Lịch âm dương______

______Biểu mẫu liên hệ_____

Tên

Email *

Thông báo *

____Google Dịch - Online___