Một số cách để xử lý âm hàng tồn kho hay còn gọi là âm kho như sau:
Cách 1: Thủ tục trước ngày xuất hóa đơn bán ra nếu thực sự có lấy hàng trước nhưng chưa có hóa đơn.
Cách 1: Thủ tục trước ngày xuất hóa đơn bán ra nếu thực sự có lấy hàng trước nhưng chưa có hóa đơn.
C1.1. Chứng từ bổ sung:
- Làm phiếu giao hàng hoặc phiếu xuất kho của bên bán nhờ bên họ ký tá
cho.
- Phô tô tờ hóa đơn lấy sau kẹp vào.
- Phiếu hoạch toán.
- Phiếu nhập kho.
- Phô tô hợp đồng , thanh lý nếu có.
C1.2. Hoạch
toán treo công nợ:
Nợ TK 152,156 /Có TK 331
Nợ TK 331,1331/Có TK 111,112
Như vậy, với cách này lý giải bên bán là đơn vị mua bán thương mại đã
giao hàng đã bán nhưng do chưa có tiền thanh toán ngay mua nợ nên bên bán ko
chịu xuất hóa đơn lỗi ở bên Bán chứ ko do lỗi của bên mua.
Căn cứ: Thông tư Số: 39/2014/TT-BTC Hà
Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2014 Hướng dẫn thi hành Nghị
định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung
ứng dịch vụ”
2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hoá đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn
đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
hàng hoá cho người
mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Cách 02: đi vay mượn khi nào có hàng lại trả
lại để hợp thức hóa là xong.
C2.1. Căn cứ: Thông tư số 119/2014/TT- BTC Hà
Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2014
* Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày
15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số
08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,
Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày
18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế:
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của
Bộ Tài chính hướng dẫn
thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày
18/12/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị
gia tăng như sau:
* Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều
7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
4. Giá tính thuế
đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.
Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hoá được xuất để chuyển kho
nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một
cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc
cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế
GTGT.
Trường hợp cơ sở kinh doanh tự sản xuất, xây dựng tài sản cố
định (tài sản cố định tự làm) để phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế GTGT thì khi hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao, cơ sở kinh doanh không
phải lập hoá đơn. Thuế GTGT đầu vào hình thành nên tài sản cố định tự làm được
kê khai, khấu trừ theo quy định.
* Trường hợp xuất máy
móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả,
nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp, cơ sở kinh
doanh không phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT.
C2.2. Lưu ý: Cách này chỉ áp dụng trong năm tài
chính hiện hành nếu hai bên đồng ý.
Cách 03: Mua
hóa đơn lẻ hoặc bảng kê hàng hóa theo số lượng như trên và nhập kho tính giá
thành bình thường.
C3.1. Lưu ý: Thận trọng khi dùng cách này vì với cách này thì bạn phải
cân đối thuế thu thu nhập doanh nghiệp sao cho chi phí như quản lý: văn phòng
phẩm, điện, nước, lương quản lý.....sao cho tổng tiền chi phí quản lý này = với
số tiền của hóa đơn lẻ này để tránh phải đóng thuế TNDN của năm tài chính.
C3.2. Căn cứ: Thông tư số: 96/2015/TT-BTC Hà
Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2015
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi
bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,
Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC
ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính:
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông
tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số
119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
Điều 6. Các
khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ
các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được
trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của
pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có
giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải
có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
C3.3. Như Vậy:
Theo Luật thuế TNDN thì các khoản chi phí có chứng từ chi được
phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán của cơ sở kinh doanh, những chứng từ
chi không đảm bảo tính hợp pháp theo chế độ quy định thì không được tính vào
chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế.
Các trường hợp thường gặp phải là:
Trường hợp 1: Các khoản thực chi nhưng không có hoá đơn chứng từ theo quy
định.
Trường hợp 2: Các khoản chi phí phát sinh trong năm và liên quan đến việc tạo ra doanh thu chịu thuế trong năm có hoá đơn nhưng hoá đơn không hợp pháp.
Trường hợp 2: Các khoản chi phí phát sinh trong năm và liên quan đến việc tạo ra doanh thu chịu thuế trong năm có hoá đơn nhưng hoá đơn không hợp pháp.
* Hóa đơn hợp lệ là hóa đơn : VAT (
hóa đơn tự in có đăng ký và là đủ các thủ tục: thông báo phát hành hóa đơn với
cơ quan thuế và được cơ quan thuế chấp thuận cho lưu hành , có hợp đồng, mẫu
hóa đơn và thanh lý với nhà in hóa đơn……. và đã được cơ quan thuế duyệt hoặc
mua hóa đơn thông thường do cơ quan thuế cấp phát)
* Những chi phí theo các này không do Bộ tài chính phát hành, hoặc cho phép DN tự in hay đi in, và
những hóa đơn đặc thù, mà họ tự mua trôi nỗi trên thị trường rồi ghi vào, dù giá
thanh toán lớn hay nhỏ hơn hoặc bằng 200.000 đ đều ko được bên thuế chấp nhận
=> Không hợp lệ do đó chỉ xem nó là chi phí kế toán còn với thuế
khi quyết toán thuế TNDN cuối năm phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai
quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của
tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK : các khoản ko được trừ khi tính
thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 22% Hoặc 20%.
Với cách 3, cuối năm chỉ việc loại nó ra là xong làm tốt có 99%
công lực. Giá trị ít thì phù hợp còn giá trị lớn không phù hợp vì số
chi phí bị xuất toán lớn, nên thu nhập tính thuế lớn.
Nguồn:
Mr.Chu Đình Xinh – Webketoan.
KẾ
TOÁN THUẾ - HỌC VIỆN TÀI CHÍNH, Ngày 07/09/2015
&
KẾ
TOÁN THUẾ - HÀ TĨNH, Ngày 07/09/2015

0 nhận xét:
Đăng nhận xét